Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Quản lý - giáo dục > Tin nổi bật >

Thêm 4 trường ĐH, CĐ công bố phương án tuyển sinh riêng

 

(Dân trí) - Đó là các trường ĐH Thành Đông, ĐH Đà Nẵng, ĐH Đồng Tháp và Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội. Phương án tuyển sinh mới của các trường được công bố rộng rãi để xã hội đóng góp ý, Bộ GD-ĐT sẽ quyết định cuối cùng về phương án tuyển sinh của từng trường.

Các phương án trên nếu được xã hội chấp nhận và Bộ GD-ĐT đồng ý phê duyệt, các trường sẽ áp dụng triển khai ngay trong năm 2014 này. Dân trí xin giới thiệu tóm tắt nội dung Đề án tuyển sinh mới của các trường.

 

Năm 2014, nhiều trường ĐH, CĐ sẽ thực hiện phương thức tuyển sinh riêng
Năm 2014, nhiều trường ĐH, CĐ sẽ thực hiện phương thức tuyển sinh riêng.

Trường ĐH Thành Đông: Có 2 phương thức tuyển sinh

Phương thức 1:

Trường Đại học Thành Đông tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa vào hệ thống tiêu chuẩn đánh giá năng lực toàn diện của thí sinh trong suốt quá trình học tập và rèn luyện trong 3 năm học trung học phổ thông (THPT). Hệ thống tiêu chuẩn xem xét đến ba yêu tố:

- Kết quả điểm trong ba năm học THPT,

- Kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT;

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp nhằm phát hiện: Năng lực thực tiễn, khả năng tư duy, sở trường, năng khiếu và các kỹ năng khác của thí sinh.

a) Tiêu chí xét tuyển:

Hệ thống tiêu chuẩn gồm 3 tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT, có nhân hệ số đối với môn học tùy theo khối ngành mà thí sinh đăng ký: Đây là sự đánh giá kết quả học tập phổ thông của thí sinh tương đối toàn diện, việc nhân hệ số một môn theo khối ngành thí sinh đăng ký là nhằm khuyến khích thiên hướng của thí sinh đối với ngành học.

Tiêu chí 2: Kết quả điểm tổng kết 3 năm học phổ thông của thí sin (học bạ THPT): Đây là kết quả thể hiện tinh thần thái độ, ý thức học tập của thí sinh trong những năm học ở THPT.

Tiêu chí 3: Kết quả phỏng vấn trực tiếp của Hội đồng tuyển sinh: đánh giá năng lực thực tiễn, thái độ, kỹ năng, hành vi, sở thích, năng khiếu.... Qua đó phát hiện những tố chất, khả năng đặc biệt của thí sinh để nhà trường tạo điều kiện cho thí sinh phát huy những năng lực đặc biệt trong quá trình đào tạo.

Phương pháp xét tuyển:

- Mỗi tiêu chí trên chiếm một tỉ trọng nhất định trong tiêu chuẩn xét tuyển.. Trong đó tiêu chí 1 chiếm tỉ trọng 50%, tiêu chí 2: 40% và tiêu chí 3: 10%. Tổng 3 tiêu chí: 100 điểm.

- Nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào, Nhà trường sẽ chọn trong số thí sinh có số điểm thỏa mãn điểm sàn của nhà trường (gồm sàn sơ tuyển và sàn xét tuyển) và xét tuyển từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu. Xét tuyển Đại học trước, Cao đẳng sau.

- Đối với những thí sinh có cùng số điểm thì xem xét thêm các yếu tố theo thứ tự sau đây:

+ Kết quả tổng kết 3 năm học cao (xét qua học bạ)

+ Các giấy khen mà thí inh có được trong 3 năm học ( thí sinh nộp bản phô tô giấy khen)

+ Các thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh

+ Thời gian nộp hồ sơ đăng kí vào trường học sớm

Định lượng từng tiêu chí:

Tiêu chí 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT

- Tính điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT.

- Quy đổi điểm TB các môn thi tốt nghiệp THPT ra thang điểm 50 theo công thức: Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT * 50/10

Tiêu chí 2: Kết quả học tập 3 năm học THPT

- Xét học bạ THPT của thí sinh: Lấy điểm tổng kết trung bình của các môn học trong 3 năm: lớp 10, 11 và 12.

- Quy đổi điểm tổng kết trung bình của các môn học trong 3 năm THPT ra thang điểm 40 theo công thức: Điểm tổng kết TB của các môn học trong 3 năm học * 40/10

Tiêu chí 3: Kết quả phỏng vấn trực tiếp

- Tổ chức phỏng vấn trực tiếp thí sinh tại trường ngay sau khi thí sinh nộp đủ hồ sơ và lọt qua vòng sơ tuyển. Thời gian phỏng vấn: 15 - 25 phút/thí sinh.

- Nội dung phỏng vấn: liên quan đến việc xác định khả năng của thi sinh về năng lực thực tiễn, tư duy sáng tạo, thái độ, kỹ năng, hành vi, năng khiếu, sự thích ứng nghề nghiệp(thông qua việc thực hiện một trắc nghiệm),.... Qua đó phát hiện những tố chất, khả năng đặc biệt của thí sinh để nhà trường tạo điều kiện phát triển những năng lực đặc biệt đó trong quá trình đào tạo của mỗi thí sinh.( sẽ có bộ câu hỏi và đáp án phỏng vấn cụ thể, đảm bảo bí mật)

- Điểm phỏng vấn có giá trị từ 0 đến 10.

- Qui đổi điểm phỏng vấn ra thang điểm 10% theo công thức: Điểm kết quả phỏng vấn * 10/10

Phương thức 2:

Nhà trường sẽ dành 20% chỉ tiêu để xét tuyển theo kết quả thi 3 chung do Bộ GD-ĐT tổ chức với nguyên tắc căn cứ vào điểm sàn của Bộ qui định.

c) Lịch tuyển sinh của trường

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển:

- Đợt I từ 20/6/2014 đến 30/7/2014

- Ngày thi phỏng vấn đợt I: từ 1 - 5 /8/2014

- Đợt II từ 6/8/2014 đến 15/10/2014

- Ngày thi phỏng vấn đợt II: từ 16 - 20/10/2014

d) Phương thức đăng kí của thí sinh

Bước 1: Thí sinh viết phiếu đăng kí xét tuyển theo mẫu của trường(có đăng trên trang Web của trường) gửi cho cán bộ làm công tác tuyển sinh của trường THPT để tập hợp lại, sau đó sẽ gửi cho phòng đào tạo trường Đại học Thành Đông. Thí sinh cũng có thể gửi phiếu đăng kí trực tiếp cho trường ĐHTĐ qua con đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho phòng đào tạo của trường.

Bước 2: Thí sinh làm hồ sơ đăng kí xét tuyển

- Hồ sơ đăng kí xét tuyển vào trường bao gồm:

+ Phiếu đăng kí xét tuyển;

+ Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT(đối với thí sinh mới tốt nghiệp năm học 2013 - 2014)(bản sao);

+ Bảng điểm tốt nghiệp THPT(bản sao);

+ Học bạ THPT(bản sao)

+ Hai phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh, số điện thoại để trường thông báo ngày phỏng vấn và kết quả xét tuyển.

- Sàn sơ tuyển: Điều kiện để trường nhận hồ sơ xét tuyển:

+ Điều kiện 1: Có bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT(đối với học sinh tốt nghiệp năm học 2013 - 2014) và bảng điểm tốt nghiệp THPT

+ Điều kiện 2: Điểm trung bình các môn học trong 3 năm THPT từ 6.0 điểm trở lên.

- Sàn xét tuyển:

Là tiêu chuẩn tối thiểu để thí sinh có thể vào học tại trường: Tổng điểm 3 tiêu chí: 60/100 điểm.

Lộ trình cụ thể cho năm học 2014 - 2015:

Nhằm tạo điều kiện cho thí sinh làm quen với cách xét tuyển mới nên năm đầu nhà trường dùng 2 tiêu chí 1-2 (điểm thi tốt nghiệp và học bạ THPT) làm tiêu chuẩn xét tuyển chính, với tỉ trọng điểm cho từng tiêu chí lần lượt là: 50%; 40%; tiêu chí còn lại có tỉ trọng: 10%.

ĐH Đà Nẵng:

Năm 2014, Đại học Đà Nẵng đăng ký thực hiện kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (trừ 2 ngành có môn thi năng khiếu. Ngoài ra ĐHĐN sẽ xét tuyển vào 6 ngành tại một số trường thành viên với một tỷ lệ chỉ tiêu nhất định cho mỗi ngành).

Việc tổ chức kỳ thi chung được thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

Phương thức tuyển sinh riêng:

Xét tuyển: Đại học Đà Nẵng dành 150 chỉ tiêu để xét tuyển vào các ngành:

TT

Ngành

Mã số

Chỉ tiêu

Đơn vị

1

Quản lý Nhà nước

D310205

25

Trường ĐH Kinh tế

2

Quản trị kinh doanh

D340101

25

Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum

3

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D340103

25

4

Kế toán

D340301

25

5

Kiểm toán

D340302

25

6

Kinh doanh thương mại

D340121

25

a) Tiêu chí xét tuyển:

a1) Đối với ngành Quản lý Nhà nước (Trường Đại học Kinh tế)

- Điểm trung bình chung năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của thí sinh (Điểm TB) đạt từ 6 điểm trở lên.

- Điểm trung bình các môn Văn, Sử năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 5,5 điểm trở lên.

- Điểm xét tuyển = Điểm TB + Văn TB + Sử TB

a2) Đối với 5 ngành xét tuyển của Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum

- Điểm tốt nghiệp PTTH/tổng số môn thi đạt từ 6 điểm trở lên.

- Tổng điểm trung bình các môn Toán, Lý, Hóa (hoặc tiếng Anh) năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 18 điểm trở lên.

- Điểm xét tuyển = Điểm tốt nghiệp PTTH/ tổng số môn thi + Toán TB + Lý TB + HóaTB (hoặc Anh TB).

Nguồn tuyển: thí sinh trong cả nước.

Ngoài việc xét tuyển, các ngành trên vẫn tuyển sinh từ kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức với tổng cộng 135 chỉ tiêu.

Thi tuyển các ngành có môn thi năng khiếu

Các ngành thi tuyển có môn thi năng khiếu gồm:

TT

Ngành

Mã số

Chỉ tiêu

Đơn vị

1

Kiến trúc (Khối thi: V2)

D580102

130

Trường ĐHBK

2

Giáo dục Mầm non

D140201

110

Trường ĐHSP

Tiêu chí xét tuyển:

Ngành Kiến trúc:

- Điểm trung bình môn Văn năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 5,5 điểm trở lên.

-Thi tuyển các môn: Toán (đề thi của kỳ thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức), Vẽ mỹ thuật (đề thi của Đại học Đà Nẵng).

- Điểm xét tuyển = Toán*1,5 + Vẽ mỹ thuật*2 + Văn TB.

Ngành Giáo dục mầm non

- Thi tuyển các môn: Toán, Văn (khối D, đề thi của kỳ thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức), Năng khiếu (đề thi của Đại học Đà Nẵng).

- Điểm xét tuyển = Toán + Văn + Năng khiếu.

Nguồn tuyển: thí sinh trong cả nước.

Hồ sơ xét tuyển, thi tuyển: Hồ sơ xét tuyển, thi tuyển gồm:

- Hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bảng đăng ký xét tuyển vào Đại học Đà Nẵng (download trên trang web tuyển sinh của ĐHĐN tại địa chỉ http://ts.udn.vn).

 

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển, thi tuyển, vào Đại học Đà Nẵng theo thời gian quy định của kỳ thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức.

Phương thức nhận hồ sơ xét tuyển, thi tuyển, vào Đại học Đà Nẵng theo phương thức nhận hồ sơ của kỳ thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức.

Trường ĐH Đồng Tháp: 7 ngành sẽ thực hiện xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển

Năm 2014, Trường ĐH Đồng Tháp vẫn thi “3 chung”, trừ 7 ngành ĐH, CĐ sẽ thực hiện xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển nếu được Bộ GD-ĐT cho phép.

Các ngành xét tuyển ĐH gồm: Nuôi trồng thủy sản - Mã ngành: D620301; Quản lý văn hóa – Mã ngành: D220342; Khoa học thư viện – Mã ngành: D320202; Ngôn ngữ Trung Quốc – Mã ngành: D220204; Công tác xã hội – Mã ngành: D760101.

Ngành Nuôi trồng thủy sản xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 90.0 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên.

Các ngành Quản lý văn hóa, Khoa học thư viện, Ngôn ngữ Trung Quốc, Công tác xã hội xét tuyển tốt nghiệp THPT; tổng điểm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 90.0 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên.

Thí sinh có nguyện vọng làm đơn và nộp hồ sơ xét tuyển.

Các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển trình độ đại học gồm: Sư phạm Âm nhạc - Mã ngành: D140221; Sư phạm Mỹ thuật - Mã ngành: D140222.

Trình độ cao đẳng gồm: Sư phạm Âm nhạc - Mã ngành: C140221; Sư phạm Mỹ thuật - Mã ngành: C140222

Ngành Sư phạm Âm nhạc trình độ đại học yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm môn Ngữ văn lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 30.0 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên. Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu của Trường Đại học Đồng Tháp, gồm 2 môn Thẩm âm - Tiết tấu và Thanh nhạc.

Ngành Sư phạm Mỹ thuật, trình độ đại học yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT; tổng điểm môn Ngữ văn lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 30.0 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên. Thí sinh thi tuyển môn năng khiếu theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu của Trường Đại học Đồng Tháp, gồm 2 môn: Hình họa chì và Trang trí.

Ngành Sư phạm Âm nhạc trình độ cao đẳng, yêu cầu tốt nghiệp THPT; tổng điểm môn Ngữ văn lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 27.5 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên; thi môn Thẩm âm-Tiết tấu và Thanh nhạc.

Ngành Sư phạm Mỹ thuật, trình độ cao đẳng, yêu cầu tốt nghiệp THPT; tổng điểm môn Ngữ văn lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (5 học kỳ) đạt 27.5 điểm trở lên; đạo đức xếp loại khá trở lên; thi Hình họa chì và Trang trí.

Thí sinh có nguyện vọng làm đơn và nộp hồ sơ xét tuyển. Trường tuyển sinh trong cả nước.

Thí sinh có nguyện vọng nộp hồ sơ xét tuyển vào 7 ngành trên của Trường Đại học Đồng Tháp vẫn được đăng ký dự thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo kỳ thi tuyển sinh chung do Bộ GD-ĐT tổ chức.

Trường nhận hồ sơ theo 2 đợt. Đợt 1, từ 14/3/2014 đến 14/4/2014 (nộp dồ sơ đăng ký dự thi đại học; đơn xin xét tuyển; học bạ THPT lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (phô tô công chứng) và 3 ảnh cỡ 3x4); đợt 2, từ 21/6/2014 – 26/6/2014, nộp bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng).

Thời gian thi năng khiếu từ ngày 11/7/2014 đến ngày 14/7/2014.

Thời gian xét tuyển: đối với 5 ngành: Nuôi trồng thủy sản, Quản lý văn hóa, Khoa học thư viện, Ngôn ngữ Trung Quốc, Công tác xã hội và xét điều kiện dự thi Năng khiếu đối với 2 ngành: Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật từ 28/6/2014 - 30/6/2014.

Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các ngành. Riêng đối với ngành Nuôi trồng Thủy sản lấy thêm kết quả thi môn Toán học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu; các ngành còn lại lấy thêm kết quả thi môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Trường CĐ Nghệ thuật Hà Nội: Thi đề riêng + xét tuyển

Theo phương án tuyển sinh đề xuất, đối với các ngành văn hóa sẽ thi tuyển theo Đề án tuyển sinh riêng của trường, trong đó đề thi khối C trường sẽ hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực ra đề (sẽ có báo cáo với Bộ GD-ĐT trước khi hợp đồng). Các ngành năng khiếu sẽ thi tuyển kết hợp với xét tuyển (thi tuyển các môn năng khiếu kết hợp với xét tuyển môn ngữ văn).

Cụ thể, đối với các ngành thi tuyển theo đề thi riêng khối C, R: Ngành Quản lý văn hóa thi Văn học, Lịch sử, Năng khiếu. Ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa Du lịch) thi Văn học, Lịch sử, Địa lý. Lịch thi: ngày 1 và 2/8.

Thi tuyển kết hợp với xét tuyển khối N, H, S. Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển môn Ngữ văn theo các điều kiện cần và đủ như sau: Điểm tổng kết các năm học Trung học phổ thông của môn Ngữ văn. Trên cơ sở hai điều kiện cần và đủ, điểm môn Ngữ văn được tính là điểm trung bình chung của điểm tổng kết các năm học trung học phổ thông của môn Ngữ văn đối với các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên và Trung cấp chuyên nghiệp cùng chuyên ngành thi; điểm thi môn Ngữ văn trong kỳ thi “3 chung” của Bộ GD-ĐT. Thi tuyển các môn năng khiếu theo đặc thù chuyên ngành thi

Trường quy định điểm chuẩn tối thiểu để trúng tuyển (không tính hệ số): Tổng điểm các môn thi không dưới điểm sàn của Bộ GD-ĐT; Điểm trung bình chung xét tuyển môn Ngữ văn không dưới 4,0 điểm; Điểm thi tuyển các môn năng khiếu không dưới 4,5 điểm (Điểm chuẩn thi tuyển các môn chuyên ngành chính lấy từ trên xuống cho đến khi hết chỉ tiêu tuyển sinh của từng chuyên ngành).

Hồng Hạnh (tổng hợp)


Nhắn tin cho tác giả
Lê Thị Phương Mai @ 21:07 06/02/2014
Số lượt xem: 1328
Số lượt thích: 0 người
Avatar

Thêm 4 trường ĐH, CĐ công bố phương án tuyển sinh riêng

Avatar

ĐH Quốc gia Hà Nội công bố phương án tuyển sinh của các trường, khoa thành viên

(Dân trí) - ĐH Quốc gia Hà Nội vừa công bố tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2014 vào 7 trường, khoa thành viên với tổng chỉ tiêu là 5.660. Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, tiên tiến được tuyển chọn theo phương thức đánh giá năng lực chung.

Chi tiết chỉ tiêu của các trường - khoa thành viên của ĐHQG Hà Nội như sau:

 

STT

Tên trường
Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

 

 

700

 

Nhóm ngành Công nghệ Thông tin

     

 

-Khoa học máy tính

D480101

A, A1

80

 

-Công nghệ thông tin

D480201

A, A1

210

 

-Hệ thống thông tin

D480104

A, A1

50

 

-Truyền thông và mạng máy tính

D480102

A, A1

50

 

Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

   

 

 

-Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông

D510302

A, A1

90

 

Nhóm ngành Vật lý kỹ thuật

 

 

 

 

-Vật lý kỹ thuật

D520401

A

60

 

Nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử và Cơ kỹ thuật:

     

 

-Cơ kỹ thuật

D520101

A

80

 

-Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử

D510203

A

80

- Điểm chuẩn trúng tuyển được xét theo nhóm ngành. Thí sinh trúng tuyển sẽ được phân vào ngành cụ thể trong nhóm dựa theo nguyện vọng đăng ký, điểm thi tuyển của thí sinh và chi tiêu của từng ngành.

- Ngành Khoa học Máy tính và ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông (tên gọi cũ Công nghệ Điện tử - Viễn thông) đào tạo theo chương trình đạt chuẩn quốc tế, đã được Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) kiểm định, được đầu tư ưu tiên về cơ sở vật chất, chương trình, giáo trình, và đội ngũ cán bộ giảng dạy.

- Ngành Vật lý kỹ thuật đào tạo về Ứng dụng vật lý, Công nghệ nano, Vật liệu và Linh kiện tiên tiến trong các lĩnh vực Vi điện tử, Năng lượng, Y-sinh và Môi trường.

- Ngành Cơ kỹ thuật và ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử đào tạo kỹ sư, cử nhân định hướng chế tạo và kiểm soát quá trình trong Công nghiệp và Môi trường, theo mô hình hợp tác giữa trường đại học, viện nghiên cứu và tập đoàn công nghiệp.

- Sinh viên các ngành Vật lý kỹ thuật và Cơ kỹ thuật sau năm thứ nhất có thể đăng ký học bằng kép ngành Công nghệ Thông tin.

Trường Đại học Công nghệ hợp tác chặt chẽ về đào tạo và nghiên cứu với các viện nghiên cứu và các tập đoàn công nghệ trong và ngoài nước. Sinh viên được tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành thực tập trong các phòng thí nghiệm hiện đại; có nhiều cơ hội thực tập thực tế và nhận các học bổng của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

 

STT

Tên trường
Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN

   

1.170

 

Toán học

D460101

A, A1

60

 

Toán cơ

D460115

A, A1

30

 

Máy tính và khoa học thông tin

D480105

A, A1

80

 

Vật lý học

D440102

A, A1

80

 

Khoa học vật liệu

D430122

A, A1

30

 

Công nghệ Hạt nhân

D520403

A, A1

60

 

Khí tượng học

D440221

A, A1

40

 

Thủy văn học

D440224

A, A1

30

 

Hải dương học

D440228

A, A1

30

 

Hoá học

D440112

A, A1

50

 

Công nghệ kỹ thuật Hoá học

D510401

A, A1

70

 

Hoá dược

D440113

A, A1

50

 

Địa lý tự nhiên

D440217

A, A1

30

 

Quản lý đất đai

D850103

A, A1

60

 

Địa chất học

D440201

A, A1

40

 

Kỹ thuật địa chất

D520501

A, A1

30

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

D850101

A, A1

50

 

Sinh học

D420101

A, A1, B

90

 

Công nghệ Sinh học

D420201

A, A1, B

90

 

Khoa học đất

D440306

A, A1, B

80

 

Khoa học Môi trường

D440301

A, A1, B

30

 

Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510604

A, A1

60

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi. Thí sinh đạt trúng tuyển vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, tiên tiến được tuyển chọn theo phương thức đánh giá năng lực chung.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn có cơ hội học thêm ngành học thứ hai: SV ngành Khí tượng học, Thủy văn, Hải dương học được đăng ký học ngành Công nghệ thông tin của trường ĐH Công nghệ; SV ngành Quản lí tài nguyên và môi trường được đăng ký học ngành Kinh tế phát triển của trường ĐH Kinh tế, SV ngành Địa lý tự nhiên được đăng ký học ngành Quản lý đất đai; SV ngành Quản lý đất đai được đăng ký học ngành Địa lý tự nhiên của trường ĐHKHTN.

STT

Tên trường
Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

 

 

1.500

 

Báo chí

D320101

A,C,D1,2,3,4,5,6

100

 

Chính trị học

D310201

A,C,D1,2,3,4,5,6

70

 

Công tác xã hội

D760101

A,C,D1,2,3,4,5,6

80

 

Đông phương học

D220213

C,D1,2,3,4,5,6

120

 

Hán Nôm

D220104

C,D1,2,3,4,5,6

30

 

Khoa học quản lý

D340401

A,C,D1,2,3,4,5,6

100

 

Lịch sử

D220310

C,D1,2,3,4,5,6

90

 

Lưu trữ học

D320303

A,C,D1,2,3,4,5,6

50

 

Ngôn ngữ học

D220320

A,C,D1,2,3,4,5,6

80

 

Nhân học

D310302

A,C,D1,2,3,4,5,6

50

 

Quan hệ công chúng

D360708

A,C,D1,2,3,4,5,6

50

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D340103

A,C,D1,2,3,4,5,6

100

 

Quốc tế học

D220212

A,C,D1,2,3,4,5,6

90

 

Tâm lý học

D310401

A,B,C,D1,2,3,4,5,6

90

 

Thông tin học

D320201

A,C,D1,2,3,4,5,6

60

 

Triết học

D220301

A,C,D1,2,3,4,5,6

70

 

Văn học

D220330

C,D1,2,3,4,5,6

90

 

Việt Nam học

D220113

C,D1,2,3,4,5,6

60

 

Xã hội học

D310301

A,C,D1,2,3,4,5,6

70

 

Quản trị văn phòng

D340406

A,C,D1,2,3,4,5,6

50

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Thí sinh trúng tuyển sau khi đã nhập học vào các ngành đào tạo của Trường sẽ được tham dự kỳ thi đánh giá năng lực chung để chọn vào học các chương trình đào tạo chất lượng cao như Triết học, Khoa học quản lý, Văn học, Lịch sử, Tâm lý học và chương trình đạt chuẩn quốc tế: Ngôn ngữ học.

- Đào tạo cử nhân ngành Tâm lý học, chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng do Tổ chức ĐH cộng đồng Pháp ngữ (AUF) tài trợ. SV được hưởng các chế độ ưu đãi của AUF và có cơ hội chuyển tiếp lên các chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Pháp của trường.

- Thí sinh trúng tuyển vào trường sẽ học một trong 4 ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung, trừ một số ngành sau đây có quy định riêng:

+ Ngành Ngôn ngữ học: ngoại ngữ chỉ học tiếng Anh. Đối với chương trình đạt chuẩn quốc tế sau năm học thứ nhất, sinh viên phải đạt chuẩn tiếng Anh tương đương B2 theo khung tham chiếu Châu Âu.

+ Ngành Đông phương: ngoại ngữ chung chỉ học tiếng Anh.

+ Ngành Hán Nôm: ngoại ngữ chỉ học tiếng Trung.

+ Ngành Quốc tế học, Việt Nam học và Du lịch học: Nếu số sinh viên đăng kí học tiếng Nga hoặc Pháp hoặc Trung ít hơn 15 thì SV sẽ chuyển sang học tiếng Anh.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, SV có cơ hội học thêm một ngành thứ hai trong các ngành Báo chí, Khoa học quản lí, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quốc tế học của Trường Đại học KHXH-NV hoặc ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường ĐH Ngoại ngữ.

 

STT

Tên trường
Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

QHF

   

1.120

 

Ngôn ngữ Anh

 

D220201

D1

290

 

Sư phạm tiếng Anh

 

D140231

D1

200

 

Ngôn ngữ Nga

 

D220202

D1, D2

50

 

Sư phạm Tiếng Nga

 

D140232

D1, D2

10

 

Ngôn ngữ Pháp

 

D220203

D1, D3

100

 

Sư phạm Tiếng Pháp

 

D140233

D1, D3

25

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

D220204

D1, D4

125

 

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

 

D140234

D1, D4

25

 

Ngôn ngữ Đức

 

D220205

D1, D5

50

 

Sư phạm Tiếng Đức

 

D140235

D1, D5

25

 

Ngôn ngữ Nhật

 

D220209

D1, D6

100

 

Sư phạm Tiếng Nhật

 

D140236

D1, D6

25

 

Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

D220210

D1

75

 

Ngôn ngữ ẢRập

 

D220211

D1

20

- Điểm trúng tuyển theo ngành học. Thí sinh đủ điểm vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành đã ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành học khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- Môn thi ngoại ngữ tính hệ số 2.

- Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành: Tiếng Anh Kinh tế Quốc tế, Tiếng Anh Quản trị Kinh doanh, Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng do Trường ĐH Ngoại ngữ và Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN phối hợp đào tạo.

- Trường có đào tạo chương trình chất lượng cao ngành Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nhật.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên có cơ hội học ngành thứ 2 để lấy bằng ĐH chính quy: ngành Kinh tế Quốc tế, ngành Tài chính-Ngân hàng của Trường ĐH Kinh tế-ĐHQGHN; ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Báo chi, ngành Khoa học quản lý và ngành Quốc tế học của Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN; ngành Luật học của khoa Luật-ĐHQGHN; ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường.

- Trường liên kết với ĐH Southern New Hampshire (Hoa Kỳ) tuyển sinh theo hình thức 2+2 chương trình Cử nhân Kinh tế-Tài chính và Kế toán - Tài chính.

STT

Tên trường
Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

   

500

 

Kinh tế

D310101

A,A1,D1

60

 

Kinh tế quốc tế

D310106

A,A1,D1

100

 

Quản trị kinh doanh

D340101

A,A1,D1

60

 

Tài chính – Ngân hàng

D340201

A,A1,D1

100

 

Kinh tế phát triển

D310104

A,A1,D1

110

 

Kế toán

D340301

A,A1,D1

70

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi. Thí sinh đủ điểm vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành đã đăng ký dự thi sẽ được chuyển vào ngành khác cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.

- Thí sinh trúng tuyển vào Trường, nếu có nguyện vọng, sẽ được tham dự kỳ thi đánh giá năng lực chung để chọn vào học chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế ngành Quản trị kinh doanh, chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng.

- Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên có cơ hội học thêm ngành thứ hai như ngành Ngôn ngữ Anh của Trường ĐH Ngoại ngữ, ngành Luật kinh doanh của Khoa Luật. Ngoài ra, sinh viên ngành Kinh tế, Kinh tế phát triển còn có cơ hội học ngành thứ hai Tài chính - Ngân hàng tại Trường.

 

STT

Tên trường
Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

6

ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

   

270

 

Sư phạm Toán

D140209

A, A1

50

 

Sư phạm Vật lý

D140211

A, A1

45

 

Sư phạm Hoá học

D140212

A, A1

45

 

Sư phạm Sinh học

D140213

A,A1,B

40

 

Sư phạm Ngữ văn

D140217

C,D1,2,3,4,5,6

50

 

Sư phạm Lịch sử

D140218

C,D1,2,3,4,5,6

40

- Trường Đại học Giáo dục tuyển sinh trong cả nước với 6 ngành đào tạo. Sinh viên Trường Đại học Giáo dục được miễn học phí theo quy định về đào tạo cử nhân sư phạm. 

- Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh gửi về địa chỉ các khối thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, cụ thể như sau:

• Khối thi A, A1, B: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội (bao gồm cả hồ sơ tuyển thẳng).

• Khối thi C: Trường Đại học Khoa học Xã hội và

 
Gửi ý kiến