Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Study Corner > Thành ngữ Tiếng Anh >

50 thành ngữ phổ biến nhất (tiếp theo)

 

 

11. Beat around the bush

Avoiding the main topic. Not speaking directly about the issue. Né tránh chủ đề chính, tránh nói trực tiếp vào vấn đề
12. Best of both worlds
Meaning: All the advantages. Tất cả các lợi thế
13. Best thing since sliced bread
A good invention or innovation. A good idea or plan. Một phát minh hoặc cải tiến mới, một ý tưởng tốt
14. Bite off more than you can chew
To take on a task that is way to big. Nhận một nhiệm vụ quá tầm
15. Blessing in disguise
Something good that isn't recognized at first. Điều hay không dễ dàng nhận ra ngay từ đầu
16. Burn the midnight oil
To work late into the night, alluding to the time before electric lighting. Làm việc muộn buổi đêm
17. Can't judge a book by its cover
Cannot judge something primarily on appearance. Không thể đánh giá quyển sách thông qua cái bìa
18. Caught between two stools
When someone finds it difficult to choose between two alternatives. Đứng giữa nga ba đường. Tình huống khó khăn khi phải lựa chọn giữa hai thứ
19. Costs an arm and a leg
This idiom is used when something is very expensive. Đắt như vàng
20. Cross that bridge when you come to it
Deal with a problem if and when it becomes necessary, not before. Hãy đối mặt với vấn đề nếu và khi nó đến, không phải trước đó
 
21. Cry over spilt milk
When you complain about a loss from the past. Dùng khi phàn nàn về một "sự đã rồi", hay một mất mát, lỗi lầm trong quá khứ
22. Curiosity killed the cat
Being Inquisitive can lead you into an unpleasant situation.   Quá tò mò có thể dẫn đến nguy hiểm
23. Cut corners
When something is done badly to save money. Làm qua quýt để tiết kiệm tiền bạc
24. Cut the mustard/ cut the muster
To succeed; to come up to expectations; adequate enough to compete or participate Thành công, đáp ứng kỳ vọng
25. Devil's Advocate
A person who expresses a contentious opinion in order to provoke debate or test the strength of the opposing arguments. Một người luôn đưa ra những ý kiến gây tranh cãi để kích động cuộc tranh luận hay thử thách khả năng tranh luận của đối phương
26. Don't count your chickens before the eggs have hatched
"Don't make plans for something that might not happen". Đừng đếm cua trong lỗ
27. Don't give up the day job
used as a humorous way of advising someone not to pursue something at which they are unlikely to be successful. Dùng để khuyên ai đó đừng đuổi theo cái gì vì có vẻ sẽ không thành công
28. Don't put all your eggs in one basket
Do not put all your resources in one possibility. Đừng bỏ hết trứng vào một giỏ
29. Drastic times call for drastic measures
When you are extremely desperate you need to take drastic actions. Khi rơi vào tình huống tuyệt vọng bạn cần những hành động mạnh mẽ quyết liệt
30. Elvis has left the building
The show has come to an end. It's all over. Giờ diễn đã hết, hạ màn

Nhắn tin cho tác giả
Lê Thị Phương Mai @ 11:32 27/08/2015
Số lượt xem: 565
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến