Vui mừng chào đón

5 khách và 1 thành viên
  • Đỗ Thanh Dương
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg Nhungloichuchaynhatdanhtangbangaingay2010_1.jpg Images_43.jpg Mp3 Nhmoi.swf Clock_Hopmat2014.swf Vi_o_men_thuong.swf Neu_em_la.flv DoanH14.flv Media_icon Presentation1.jpg HCMDBP40M.flv Media_icon Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CM_831.jpg Minh_Hang_chuc_mung_83.swf Thiep_8_3_dep_infonet_1.jpeg CHoa_83_jpeg0.jpg 01_CANH_THIEP_DAU_XUAN.swf CMNM2014_2.flv

    Tài nguyên dạy học

    Khách ghé thăm

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    CLICK ĐỂ VÀO PHÒNG KHÁCH
    Cám ơn đời mỗi sớm mai thức dậy, ta có thêm ngày nữa để yêu thương!".

    Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Study Corner > Ngữ pháp Tiếng Anh >

    CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ĐẶC BIỆT


    Xem hình
     

     

    1. So + adj + be + S + that clause So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause

    - Mẫu câu đảo ngữ so…that để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kêt quả tương ứng 

    Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi) So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

    2. Then comes/come + S, as + clause.


    Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi) - Để nêu ra sự vc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bảy hậu quả cuối cùng của sự vc hay hành động xảy ra. - Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài) 

    3. May + S + verb.. 

    - Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi.. 

    - Là một câu chúc 
    Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông) May you all have happiness and luck (Chúc bạn may mắn và hạnh phúc) 

    4. It is no + comparative adj + than + V-ing 

    - Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm vc gì đó. 

    Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng vc nói “anh Yêu em&rdquo 

    5. S + V + far more + than + N

    - Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự vc hay đối tượng này nhiều hơn sự vc hay đối tượng kia. 
    Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV. 

    6. S + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle


    - Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ướ muốn hay sở thích của ai đó. Nói một cách khác, mẫu câu này có nghĩa là: ai đó rất trong mong đc như thế này. 
    Ex: We wish nothing more than to be equally respected (Chúng tôi ko mong ước gì hơn là được đối xử công bằng). 

    7. S1 + is/are just like + S2 +was/were.. 

    8. S + is/are + the same + as + S + was/were


    - Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau. 

    Ex: My daughter is just like her mother was 35 yares ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard) She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào) 

    9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

    - Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped… 
    Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

    10. As + V3/can be seen, S + V…

    - Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự vc đã trình bày, đã đề cập đến trc đó với người đọc hay người nghe. 

    Ex: As spoken above, we are short of capital (Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn) As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ đc xây dựng trên khu đất này) 

    11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

    - Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng.. 
    Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm) 

    12. It is/was evident to someone + that clause

    -
     Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là… 
    Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất vc đó 

    13. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+..

    - Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là… 
    Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi) What I want you to do is that you take more care of yourself 

    14. N + Is + what + sth + is all about

    - Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại. 
    Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí 

    15. S + be (just) + what S + V…

    - Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự vc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện. 

    Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn) You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh) 

    16. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

    - Khi chúng ta miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Những adj ở đay thường là diffifult, hard, dangerous, adventurous… 
    Ex: Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible (Đi một mình vào khu rừng là mạo hiểm – nếu không nói là không thể)

    17. There + be + no + N + nor + N

    - nghĩa là “không có…và cũng không có” 
    Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước 

    18. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj

    - Nghĩa là: “đã không kịp/không đủ thời gian” 

    Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì 

    19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..


    - Nghĩa là : bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại. 
    Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu) 

    20. S + see oneself + V-ing…

    - Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì. 

    Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco) 

    21. There (not) appear to be + N..


    - Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế 
    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

     

     

    Thu Trang (Theo Englishtime.us)



    Lê Thị Phương Mai @ 21:10 17/12/2010
    Số lượt xem: 123
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến
    print