Vui mừng chào đón

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Edited_1472745151614.jpg Video_13cailuongEnglish.flv SnSam6316.flv Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf VinhLamCGCtpHue15__561.flv Images.jpg Lang_hoa.jpg SNWEBPMai.jpg 18_Sonat_Anh_trang.mp3 Videoplayback_.flv 31VVQ.flv Gio_hoa_4.jpg Chu_roi_2011.swf Chuc_mung_nam_moi4.jpg ChucMungNamMoi.jpg 001_CHUC_MUNG_NAM_MOI_2015.swf 02_BONG_HONG_TANG_CO.swf

Tài nguyên dạy học

Khách ghé thăm

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > NGỮ ÂM (Pronunciation) >

    Dấu nhấn - Những quy tắc riêng


    * Quy tắc riêng I:
    - Những từ có hai vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường được nhấn mạnh ở vần đầu
    Eg: constant, distant, instant, absent, accent(giọng đọc, nói), current
    - Nhưng nhữ động từ tận cùng bằng -ENT thì thường lại có chủ âm ở vần thứ hai
    Eg: to accent(nhấn giọng), to consent(thỏa thuận), to frequent (năng lui tới), to present

    Ngọai lệ: Những từ có hai vần tận cùng bằng -ENT sau đâu được nhấn giọng ở vần
    thứ hai, dù đó là danh từ, động từ hay tính từ: event, lament (lời than
    vãn), descent (sự xuống), descend(nguồn gốc), consent (sự ưng thuận),
    to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lòng)

    * Quy tắc riêng II:
    _ NHững từ có hai vần tận cùng bằng ER thì được nhấn mạnh ở vần đầu
    Eg: father, mother, flower, to enter, to suffer

    Ngoại lệ: Những động từ sau đây tận cùng bằng ER nhưng lại được nhấn mạnh ở vần
    sau: to confer (bàn bạc, hội ý), to prefer, to refer (tham khảo, viện
    đến)

    * Quy tắc riêng III:
    _Những từ có hai vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp đầu ngữ a-) thì luôn được nhấn mạnh ở vần thứ hai.
    Eg: abed(ở trên giường), abaft(ở phía sau), alive(còn sống), alone, about, above, aback, ago, asleep, again, abroad, aside, achieve, abuse, abyss (vực sâu), afraid, alike...

    * Quy tắc riêng IV:
    _ NHững từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, có chủ âm ở vần liền trước tận cùng này
    Eg: gaiety (tính vui vẻ), piety( lòng hiếu thảo), equality, fertility, dictation (bài chính tả), election, public, civic (thuộc công dân), historic( thuộc lịch sử), historical( có tính lịch sử),electrical, famous, nervous...

    Ngọai lệ: catholic ( tính đồ công giáo), lunatic(người điên), arabic, rhetoric( thuật hùng biện), politics, arithmetic

    * Quy tắc riêng V:
    _ Những từ có dạng cấu tạo P+ I+ N ( P= phụ âm: I =mẫu tự I, N=nguyên âm) có chủ âm ở vần liền trước tận cùng này
    Eg: optician, polictician, impatient, obidient, vegetarian, laborious, industrious, inferiơr, superior, curious, artifical, melomania (tính mê âm nhạc), direction, ambition, courageous, erroneous, cutaneous (thuộc về da)

    Chú ý: Tất cả những từ tận cùng bằng ION đều nằm trong quy tắc này

    * Quy tắc riêng IV:
    _Trong những từ có trên ba vần(bốn hoặc năm vần), thì chủ âm thường ở vần thứ ba từ cuối đếm lên
    Eg: familiar, particular, interpreter, geography, goemetry...

    * Quy tắc riêng VII:
    _ Những từ tận cùng bằng ATE, nếu là từ có hai vần, thì chủ âm ở vần thứ nhất. Nếu là từ có ba vần và trên ba vần, thì chủ âm ở vần thứ ba đếm từ cuối lên
    Eg: 1. Chữ 2 vần: climate, private, senate(thượng nghị viện), nitrate(muối nitrat)...
    2. congratulate, originate, communicate, concentrate, regulate...

    * Quy tắc riêng VIII:
    _ Những từ tận cùng bằng URE, thường được nhấn mạnh ở vần trước tận cùng này
    Eg: creature, feature, fixture, lecture, nature, adventure, pressure...
    Nhưng: literature, temperature, mature, unmature (không chín chắn)

    * Quy tắc riêng IX:
    _ Những chữ tận cùng bằng ADE-ESE-EE-EER-OO-OON được nhấn mạnh ngay chính tận cùng này:
    Eg: lemonade, colonnade(hàng cột), balustrade (lan can), Vietnamese, Japenese, absentee, refugee, engineer, bamboo, taboo, typhoon(trận bão, cuồng phong), tycoon, saloon (hội trường), balloon..

    * Quy tắc riêng X:
    _ Tất cả những trạng từ chỉ thể cách (adverb of manner) tận cùng bằng LY đều có chủ âm theo tính từ gốc (radical adjective) của nó.
    Eg: patiently, differently, difficultly, comparatively, continuously.

    Yêu TA


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Phương Mai @ 11:16 20/04/2013
    Số lượt xem: 1340
    Số lượt thích: 1 người (Lưu Thanh Hùng)
     
    Gửi ý kiến