Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

PHRASE AND CLAUSE OF PURPOSE

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:49' 09-01-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
PHRASE AND CLAUSE OF PURPOSE
I/ Clause of Purpose : Mệnh đề chỉ mục đích - So That/In Order That để mà
Form :
S + V1/s/es + O
So That
In Order That
S + can/will + V0 + O

S + V2/ed + O

S + could/would + V0 + O

Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won`t / wouldn`t ,trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can`t/couldn`t.
ex1: I study hard so that I can pass the exam.
ex2: I study hard so that I won`t fail the exam.
ex3: I hide the toy so that my mother can`t see it. ( tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )
II/ Phrase of Purpose : cụm từ chỉ mục đích - In Order To/So As To/To để mà
Form : + + Inf.
S + V + O
In Order To
So As To
To
+ V0

Lưu ý: Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT.
ex1: I study hard. I want to pass the exam.
-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.
ex2: I study hard. I don`t want to fail the exam.
-> I study hard in order not to fail the exam. đúng
-> I study hard so as not to /to fail the exam. đúng
-> I study hard not to fail the exam. sai

III/ Cách nối câu :
1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT : ÁP DỤNG CÓ 2 CHỦ NGỮ)
ex1: I’m studying hard. I want to keep pace with my classmates.
( I’m studying hard so that I can keep pace with my classmates.
S1 + V + O. S2 + want/like/hope + to + V0 + O.
( S1 + V + O so that S2 + can/could/will/would + V0 + O.
sau want/ like/ hope là to thì ta bỏ chúng thay bằng can/could/will/would

ex2: Alice prepares her lessons carefully. She wants to get high marks in class.
( ……………………………………………………………………………………………………….
-Nếu sau các chữ want, like, hope..có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ.
ex3: I give you the book .I want you to read it.
( I give you the book so that you can read it.
S1 + V + O. S2 + want/like/hope +O + to + V0 + O.
( S1 + V + O so that O->S2 + can/could/will/would + V0 + O.
sau want/ like/ hope là O rồi mới đến to thì ta bỏ chúng thay bằng can/could/will/would, sau đó đem O lên thay cho S2

ex4: Please shut the door. I don’t want the dog to go out of the house.
( ……………………………………………………………………………………………………….
2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO : ÁP DỤNG CÙNG 1 CHỦ NGỮ)
S1 + V + O. S2 + want/like/hope + to + V0 + O.
( S1 + V + O In Order To/So As To/To trước V0 + O.
( S1 = S2 . Bỏ S2, bỏ luôn want/like/hope + to thêm In Order To/So As To/To trước V0 + O. )

 I study hard .I want to pass the exam.
-> I study hard in order to pass the exam.
S1 + V + O. S2 + want/like/hope +O + to + V0 + O.
( S1 + V + O In Order for O To/So As for O To + V0 + O.
( S1 = S2 . Bỏ S2, bỏ luôn want/like/hope + to thêm In Order for O To/So As for O To V0 + O. )

I give you the book .I want you to read it.
-> I give you the book so that you can read it.
* For + Noun: cũng có thể được dùng để nói đến mục đích của ai khi làm việc gì đó.         I went to the store for some bread. * For + O + to-inf. dùng để nói đến mục đích liên quan hành động của người khác        I gave him my address. I wanted him to write to me.  → I gave him my address for him to write to me.
Note: Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ
 
Gửi ý kiến