Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .
Phát âm âm /m/có đơn giản?
|
Trong quá trình luyện ngữ âm, các bạn có nhận thấy rằng một số chữ cái trong tiếng Anh có cách đọc giống như tiếng Việt, điển hình là 3 phụ âm mũi /m/, /n/, /η/ không? Hãy cùng Global Education thực hành cách phát âm phụ âm mũi đơn giản /m/ trước tiên các bạn nhé! Âm /m/ là âm mũi, môi, hữu thanh (voiced bilabial nasal). Đặc tính cơ bản của một phụ âm mũi là khí thoát ra qua mũi. Để được như vậy, ngạc mềm của bạn phải hạ thấp. Ở phụ âm mũi, khí không thoát qua miệng, nó bị chặn lại vì hai môi miệng hoàn toàn khép kín tại một điểm. Chính vì thế, khi phát âm /m/, môi đóng lại để cho luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi. Để kiểm tra mình có phát âm chuẩn hay không, bạn có thể đưa tay lên mũi và cảm nhận mũi bạn rung. Đó chính là không khí thoát qua mũi khi phát âm âm /m/ tạo ra. Mời các bạn cùng xem video mặt trước khi chuyên gia phát âm /m/ và ôn lại các thao tác hướng dẫn phát âm âm /m/ qua hình vẽ phân tích dưới đây:
Âm /m/ có thể đứng ở tất cả các vị trí đầu, giữa và cuối của một từ. Mời các bạn nhắc lại các từ có chứa âm /m/. (Chú ý: Audio sẽ đọc từ cột bên phải sang cột bên trái)
Cách phát âm âm /m/ khá là dễ so với các âm khác phải không các bạn? Hãy cùng tìm hiểu những trường hợp nào được phát âm là /m/ nhé! - Chữ cái m và mm luôn được phát âm là /m/ Ví dụ: man, Monday, money, swim, summer, swimming. - Chú ý: Chữ cái b và n sẽ không được phát âm khi chúng đứng sau m Ví dụ: comb, autumn… Mời các bạn nghe audio để so sánh sự khác biệt của âm /m/ với các âm khác trong bảng ví dụ dưới đây.
Các bạn có thấy rõ sự khác biệt không? Hãy tìm ra câu trả lời cho chính mình bằng cách làm chọn từ xuất hiện trong các câu dưới đây nhé! Đáp án: 1. We could use a map/ nap. 2. That is a mild/ wild dog. 3. Don’t step on that lime/ line. 4. Why don’t we make/ bake one? 5. How can we meet/ beat them?
Đáp án:
Mời các bạn đối chiếu đáp án âm /g/, /k/ trong bài viết trước. 1. The goat/coat is black. 2. My glass/ class is full. 3. When did you get the glue/clue? 4. We should cover the grate/crate. 5. It goes in the wood/ good box. 6. Why can’t everyone go/hoe? 7. Did you see the bug/ buck? 8. Stand on the rug/ rung. 9. Put it in the bag/ back. 10. Did you see the pig/ pick? 11. Do you care/ dare? 12. That’s a nice skirt/ shirt. 13. Why don’t you pack/ patch it? 14. Pull on the cable/ table.
15. Let’s shake/ shape it up. 16. She can take/ tape it if she wants. 17. There was smoke/smog in the air. 18. You can lock/ log it in. 19. Tim put it in the back/ bag. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cẩm Nhung – Global Education |
Lê Thị Phương Mai @ 12:01 07/12/2009
Số lượt xem: 314
- Sự khác biệt giữa /æ/ và /ɜ/ (07/12/09)
- Chìa khóa vàng để sở hữu ngữ điệu tiếng Anh chuẩn (07/12/09)
- Strong form và weak form trong tiếng Anh (07/12/09)
- Play it by ear (07/12/09)
- Thực hành với âm /ɔi/ (07/12/09)
















Chia sẻ tâm tư