Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > NGỮ ÂM (Pronunciation) >

Thực hành với nguyên âm đôi /ei/

   
 
 
 
 

Bài viết trước - thực hành nguyên âm /ɔi/ phần nào đã giúp các bạn làm quen với cách đọc nguyên âm đôi (dipthong) trong tiếng Anh. Trong mục luyện nói tiếng Anh hôm nay, Global Education gửi tới các bạn các bước thực hành nguyên âm đôi /ei/.



Nguyên âm đôi /ei/ được tạo thành từ hai âm đơn /e//i/. Điều quan trọng cần lưu ý khi phát âm nguyên âm đôi là phần thứ nhất mạnh và dài hơn phần thứ hai, khi âm lướt sang âm thứ hai thì âm đã nhỏ đi. Theo quy tắc phát âm chung đó, để tạo nên âm /ei/ đầu tiên bạn nói /e/, và hãy làm cho âm /e/, dài ra eee. Sau đó ghép âm /i/ ngắn đi và nhỏ hơn lại, tạo thành nguyên âm đôi /ei/

Khi phát âm /ei/ mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa. Mời các bạn theo dõi video sau, chú ý vị trí miệng, mặt lưỡi của chuyên gia.

 


Mời các bạn luyện tập phát âm nguyên âm /ei/ qua các từ sau:


angel

agency

ancient

acre

able

aide

game

radio

late

face

case

detail

day

say

they

convey

grey

weigh


Bạn có biết /ei/ được phát âm trong những trường hợp thế nào không? Liệu chúng có tuân theo một quy tắc nhất định? Global Education xin trình bày một số trường hợp cơ bản sau:

1. “ay” luôn được phát âm là /ei/

- Ví dụ:

Từ vựng

Phiên âm

Day

/dei/

May

/mei/

Pay

/pei/

Away

/ə'wei/

Always

/'ɔ:lweiz/


2. Hầu hết “ai” được phát âm là /ei/

- Ví dụ:

Từ vựng

Phiên âm

Daily

/'deili/

Rain

/rein/

Main

/mein/

Mail

/meil/

Maid

/meid/


3. Trong một số trường hợp, “ey” được phát âm là /ei/

- Ví dụ:

Từ vựng

Phiên âm

Hey

/hei/

Grey

/grei/

4. “ei” được phát âm là /ei/ khi “gh”, “ght” đứng ngay sau nó

- Ví dụ:

Từ vựng

Phiên âm

Eight

/eit/

Neighbor

/'neibə/


5. Nếu từ có một âm tiết kết thúc là a + phụ âm + e (âm e câm) thì sẽ đọc là /ei/


Từ vựng

Phiên âm

Mate

/meit/

Shape

/∫eip/

Lake

/leik/

Fake

/feik/


Một mẹo nhỏ để nhớ 6 quy tắc trên là bạn chỉ cần nhớ 3 trường hợp:

v ay luôn được đọc là /ei/ khi đứng ở vị trí cuối của một từ.

v ai hầu hết được đọc là /ei/

v ey, ea, ei trong một số trường hợp được đọc là /ei/

Mời các bạn nghe và lựa chọn từ đúng xuất hiện trong các câu sau.

1. Her letter/ later writing is very good.


2. You must work hard so that you may/pay succeed.



3. Open the door and get/ gate ready to leave.


4. Please give me some more paper/ pepper.


5. He will break/ great up with her.


Key:

1. Her letter/ later writing is very good.

2. You must work hard so that you may/pay succeed.

3. Open the door and get/ gate ready to leave.

4. Please give me some more paper/ pepper.

5. He will break/ great up with her.

Giờ thì các bạn đã thành thục trong việc phát âm nguyên âm /ei/ rồi chứ? Hãy cùng nghe và đọc theo những câu nói chứa nhiều âm /ei/ sau nhé!

1. I have to go to the station today to see Jane off.


2. They like to play the game on Sunday.


3. They want to sail all day if there is no gale.


4. Forget what they say, we keep our way.


Hi vọng bài học phát âm nguyên âm /ei/ trên đây phần nào giúp các bạn tránh “make a mistake” trong khi nói tiếng Anh. Hãy luyện nói tiếng Anh thường xuyên các bạn nhé!

Cẩm Nhung – Global Education

Nhắn tin cho tác giả
Lê Thị Phương Mai @ 08:05 07/12/2009
Số lượt xem: 352
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến