Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cách dùng một số động từ đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 17-04-2011
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 17-04-2011
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Cách dùng một số động từ đặc biệt (need, dare, to get, to be, to have)
Thường thì mình chỉ biết "need, dare,to get, to be, to have" như một động từ thường,Hôm nay mình mới sưu tầm một số cách dùng khác của các động từ trên, mọi ngừoi cùng tham khảo nhé
1. Need
• Need dùng như một động từ thường:
– Động từ đi sau `need` chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:
My friend needs to learn Spanish. He will need to drive alone tonight. John needs to paint his house.
– Động từ đi sau need phải ở dạng V-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.
The grass needs cutting = The grass needs to be cut. The telivision needs repairing = The TV needs to be repaired. Your thesis needs rewriting = Your thesis needs to be rewritten.
Chú ý: need + noun = to be in need of + noun
Jill is in need of money. = Jill needs money. The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.
• Need dùng như một trợ động từ:
– Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ `to do`. Sau `need` (trợ động từ) là một động từ bỏ `to`:
We needn`t reserve seats - there will be plenty of rooms. Need I fill out the form?
– Thường dùng sau các từ như `if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one`
I wonder if I need fill out the form. This is the only form you need fill out.
• Needn `t + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
You needn`t have come so early - only waste your time.
• Needn`t = không cần phải; trong khi mustn`t = không được phép.
You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.
2. Dare
• Dùng như một trợ động từ:
Dare we interrupt? How dare you say such a thing? They daren`t criticize him. He dare to steal a bicycle.
• Dùng như một nội động từ:
– Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.
Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?) He didn`t dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói gì.)
– Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train. Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.
– How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)
How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.
• Dùng như một ngoại động từ: mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì
They dare the boy to swim across the river in such a cold weather. I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.
3. To be
• To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.
• To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.
• To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:
– Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
No one is to leave this building without the permission of the police.
– Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
He asked the air traffic control where he was to land.
– Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
She is to get married
Thường thì mình chỉ biết "need, dare,to get, to be, to have" như một động từ thường,Hôm nay mình mới sưu tầm một số cách dùng khác của các động từ trên, mọi ngừoi cùng tham khảo nhé
1. Need
• Need dùng như một động từ thường:
– Động từ đi sau `need` chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:
My friend needs to learn Spanish. He will need to drive alone tonight. John needs to paint his house.
– Động từ đi sau need phải ở dạng V-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.
The grass needs cutting = The grass needs to be cut. The telivision needs repairing = The TV needs to be repaired. Your thesis needs rewriting = Your thesis needs to be rewritten.
Chú ý: need + noun = to be in need of + noun
Jill is in need of money. = Jill needs money. The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.
• Need dùng như một trợ động từ:
– Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ `to do`. Sau `need` (trợ động từ) là một động từ bỏ `to`:
We needn`t reserve seats - there will be plenty of rooms. Need I fill out the form?
– Thường dùng sau các từ như `if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one`
I wonder if I need fill out the form. This is the only form you need fill out.
• Needn `t + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
You needn`t have come so early - only waste your time.
• Needn`t = không cần phải; trong khi mustn`t = không được phép.
You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.
2. Dare
• Dùng như một trợ động từ:
Dare we interrupt? How dare you say such a thing? They daren`t criticize him. He dare to steal a bicycle.
• Dùng như một nội động từ:
– Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.
Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?) He didn`t dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói gì.)
– Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train. Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.
– How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)
How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.
• Dùng như một ngoại động từ: mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì
They dare the boy to swim across the river in such a cold weather. I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.
3. To be
• To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.
• To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.
• To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:
– Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
No one is to leave this building without the permission of the police.
– Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
He asked the air traffic control where he was to land.
– Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
She is to get married
 








Chia sẻ tâm tư