Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Thành ngữ TA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:00' 11-08-2017
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:00' 11-08-2017
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thành ngữ tiếng Anh
spare the rod , spoil the child . >thương cho roi cho vọt , ghét cho ngọt cho ngào diamond cuts diamond >vỏ quýt dày có móng tay nhọn evil communication corupt bad manners >gần mực thì đen gần đèn thì sáng experience is the best teacher >trăm hay không bằng tay quen Rome isn`t built in one day > thành công không chỉ có trong 1 ngày Birds of the same feather flock together > đi với bụt mặc áo cà sa đi với ma thì áo giấy like father , like son > cha nào , con nấy Death before dishonour thà chết còn hơn chịu nhục Carry coals to Newcastle chở củi về rừng Count one’s chicken before they’re hatch chưa đẻ đã đặt tên The longest way round is the shortest way home đường chính lại gần, đường tắt hoá xa Every dog has his/its day không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời When in Rome, do as the Romans do. nhập gia tuỳ tục A bad compromise is better than a good lawsuit Một câu nhịn, chín câu lành One swallow does not make a summer Một con én không làm nên mùa xuân Kill two birds with one stone/ cut two trees with one saw Nhất cử lưỡng tiện Blood is thicker than water Một giọt máu đào hơn ao nước lã better late than never thà muộn còn hơn không for good mãi mãi Day in, day out Khi bạn nói rằng mình làm một thứ gì đó suốt nhiều ngày trời, hết ngày này sang ngày khác, ngày nào cũng giống nhau thì điều đó có thể được diễn đạt như sau: I couldn’t stand doing the same thing day in, day out for months. I’d go crazy! Khi đó, người nghe sẽ hiểu rằng bạn đang lặp đi lặp lại những thứ giống nhau hàng ngày (every single day), và họ cũng thầm thích thú trước cách diễn đạt thông qua thành ngữ hết sức thú vị của bạn đấy. Every other day Nghĩa của thành ngữ này cũng gần giống như thành ngữ “day in, day out” ở phía trên, song nó mang mức độ biểu cảm thấp hơn. Nói cách khác, bạn có thể hiểu tần suất của “every other day” thấp hơn “day in, day out”. Hãy nhìn ví dụ dưới đây: What’s wrong with that photocopier? It goes on the blink every other day. It’s useless. Qua ví dụ này, bạn có thể hiểu rằng chiếc máy photocopy trong câu trên rất hay bị hỏng (This machine goes wrong very often). In a row Khi có một chuỗi sự kiện hoặc hành động nào đó xảy ra liên tiếp nhau, bạn có thể sử dụng thành ngữ này để diễn tả tính chất liên tiếp, nối đuôi nhau của chuỗi hành động hoặc sự kiện đó. Ví dụ: Your supervisor informs me that you’ve been late for work four days in a row. Is there a particular problem we can help you with? From the word go Đã bao giờ bạn băn khoăn tự hỏi khi mình muốn diễn đạt cụm từ “from the very beginning” theo 1 cách khác chưa? Nếu như bạn đã từng có băn khoăn đó trong đầu thì hôm nay chúng tôi xin được giúp bạn và “from the word go” chính là câu trả lời. Bạn hãy tham khảo các ví dụ dưới đây nhé: · I think we should shut down the project and cut our losses. It’s been a disaster from the word go. · I agree with you. We’ve wasted a lot of time and money on this. In due course Nếu như muốn nói mình sẽ làm một việc gì đó trong khoảng thời gian mình vẫn dành cho nó thì bạn sẽ nói như thế nào? Thay vì nói “in the usual amount of time” thì bạn có thể dùng cụm từ “in due course” theo như ví dụ sau đây: · I’ll be studying English with this website in due course. (I’ll be studying English with this website in the usual amount of time I spend for it). Once and for all Nghe qua chắc hẳn bạn cũng có thể đoán được nghĩa của thành ngữ này. “Once and for all” có nghĩa là “lần cuối” (one final time) và bạn hoàn toàn có thể sử dụng thành ngữ này khi muốn diễn đạt một hành động hoặc sự việc sẽ không còn xảy ra trong tương lai. Ví dụ: · Could you please tell him once and for all that we cant give the result of the interview by phone and that we’ll be mailing the letters next week? Ahead of time Cụm từ này mang nghĩa “trước” (before). Nếu như bạn đã từng biết đến cụm từ
 








Chia sẻ tâm tư