Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > NGỮ ÂM (Pronunciation) >

Cách phát âm nguyên âm A

 

   
 
 
 
 
Người ta thường nói “Vạn sự khởi đầu nan – It is the first step that costs”, thế nhưng Global Education sẽ đưa đến cho các bạn một sự khởi động đầy niềm hứng khởi cùng với bài viết về âm /ei/ trong cách phát âm nguyên âm A.

Hãy cùng nghe: “Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the letter A?

--A--A--AA

Nguyên âm A có 2 cách phát âm là /ei/ và âm /æ/ như đã được đề cập trong các bài viết trước, và bài viết ngày hôm nay sẽ tập trung vào việc giới thiệu, hướng dẫn để các bạn thực hành với âm /ei/ và một chút so sánh với âm /æ/ để có một cái nhìn và sự hiểu biết hoàn chỉnh.

Khi phát âm /ei/, mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa.

Sau khi hình dung qua hình ảnh, bạn có thể tự mình luyện tập phát âm theo video sau đây:

 

Và áp dụng những gì bạn đã luyện tập để đọc các từ sau:

bait

date

ale

neigh

jail

Hi vọng một khúc nhạc mà bạn lắng nghe sau đây sẽ giúp bạn có thể ghi nhớ cách phát âm và tự tin hơn khi thực hành với các từ, cụm từ và các câu có chứa âm /ei/:

Rain – rain – rain - rain

Rain – rain – rain

If only it would

Just go away

It’s such a pain – pain – pain

Pain – pain – pain

If only would just go away

Cùng một nguyên âm A nhưng với 2 cách đọc khác nhau như đã được đề cập ở trên, vậy thế nào để phân biệt các trường hợp nguyên âm A được đọc là /ei/ và được đọc là /æ/

 

 

 
Giai điệu vui nhộn của khúc nhạc về âm /ei/ Rain – rain – rain – rain, Rain – rain – rain, If only it would. Just go away..” đã đóng lại phần giới thiệu về cách phát âm /ei/ nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội để phân biệt các trường hợp nguyên âm A được đọc là /ei/ và được đọc là /æ/.

Phân biệt âm /ei/ và âm /æ/

1. Nguyên âm A sẽ được phát âm /ei/ trong trường hợp:

- Từ có một âm tiết và tận cùng có hình thức:

a + phụ âm + e

Bạn có thể tham khảo các ví dụ sau:

Chú ý: Các audio trong bài sẽ đọc theo thứ tự cột

Safe

/seif/

Cane

/kein/

Fate

/feit/

Lake

/leik/

Late

/leit/

Bate

/beit/

Tape

/teip/

Mate

/meit/

- Âm đứng liền trước các chữ tận cùng bằng –ion–ian

Asian

/'ei∫n, 'eiʒn/

Australian

/ɔs'treiljən/

Translation

/træns'leiʃn/

Quotation

/kwou'teiʃn/

Nation

/'neiʃn/

Information

/,infə'meinʃn/

Invasion

/in'veiʤn/

Canadian

/kə'neidjən/

Station

/'steiʃn/

Dictation

/dik'teiʃn/

Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp ngoại lệ cũng có tận cùng là –ion và –ian nhưng không được phát âm thành /ei/:

Librarian

companion

Italian

mansion

vegetarian

/lai'brriən/

/kəm'pænjən/

/i'tæljən/

/'mænʃn/

/,veʤi'triən/


2. Nguyên âm A sẽ được phát âm /æ/:

- Từ có một âm tiết và tận cùng bằng 1 hay nhiều phụ âm, ví dụ:

Tan

/tæn/

Thatch

/θætʃ/

Fan

/fæn/

Dam

/dæm/

Map

/mæp/

Man

/mæn/

Slang

/slæɳ/

Rank

/ræɳk/

Chasm

/'kæzm/

Blank

/blæɳk/

- Trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm.

Banner

/'bænə/

Calculate

/'kælkjuleit/

Candle

/'kændə/

Tango

/'tæɳgou/

Manner

/'mænə/

Sparrow

/'spærou/

Commander

/kə'mændə/

Narrow

/'nærou/

Tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ đối với hai từ strangercapital:

Stranger /'streinʤə/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm không được đọc là /æ/

Capital /'kæpitl/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước một phụ âm cũng được đọc là /æ/

Cách phát âm nguyên âm A thông qua âm /ei/ và /æ/ hẳn đã giúp các bạn trải nghiệm nhiều điều. Như có câu thành ngữ đã từng đề cập: Đầu xuôi đuôi lọt – Well begun is half done, một cánh cửa mới sẽ mở ra với nhiều cơ hội học hỏi về luyện nói tiếng Anh mà Global Education sẽ giới thiệu sau này.

 


Nhắn tin cho tác giả
Chu Lê Huy Vũ @ 06:16 09/12/2009
Số lượt xem: 485
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến