Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Hỗ trợ Dạy - Học (B viết) > Language focus-6th >

Language focus 1

Động từ to be / Cách chia động từ To be

I. Các ngôi trong tiếng Anh:

Tiếng Anh có 3 ngôi: ( có 7 đại từ nhân xưng làm chủ ngữ)

Ngôi thứ nhất: I/ we – chỉ người đang nói hay chỉ chính mình. Eg: I am a teacher.

Ngôi thứ hai: you – chỉ người đang nghe hay đang nói chuyện trực tiếp với mình. Eg: You are students.

Ngôi thứ 3: she/ he/ it/ they – chỉ người hay vật được nói đến. Eg: She is my teacher.

Cụ thể:

Ngôi    

Số ít

Số nhiều

Thứ nhất

I

We

Thứ hai

You

You

Thứ ba

He/ she/ it

They

 

II. Động từ to be / Cách chia động từ to be

Động từ “to be” là 1 đ.t cơ bản trong tiếng Anh. Đ.t “to be” được chia khác nhau khi đi với các ngôi khác nhau. ở thì HT đ.t “to be”  có 3 dạng (am/ is/ are) được chia cụ thể như sau:

 

Ngôi    

Số ít

To be

Số nhiều

To be

Thứ nhất

I

am

We

are

Thứ hai

You

are

You

are

Thứ ba

He/ she/ it

is

They

are

Ä Lưu ý

     + Động từ To be “is” được dùng cho ngôi thứ 3 số ít.

     + Động từ To be “are” được dùng cho số nhiều.

III. Các chủ điểm ngữ pháp trong Unit 1.

1. Cách chào hỏi

Hi/ Hello

Good morning/ afternoon..................

2. Cách giới thiệu tên mình:

My name is............./ I am ...............

3. Cách hỏi thăm sức khoẻ:

How are you? – I am fine/ well/ tired/ so so.

4. Cách hỏi tên, tuổi của bạn:

What is your name? – My name is ..........

How old are you? - I’m + tuổi (years old).

5. Cách giới thiệu tên người khác

This/ That is ..............

He is.......

She is......

They are..........

 

Exercises

I. Dùng đại từ nhân xưng để thay thế cho các từ gạch dưới:

1. Thu and Lan are students.

2. My father and I are teachers.

3. My book is here.

4. His pencils are there.

5. Are you and Nam  students?

II. Complete the following statements as the model;

                  Ex: morning / I / Tam / this / Mai

                         Good afternoon. I’m Tam. This is Mai.

1. afternoon / name / Peter / this / Mary.

2. Hi / I / Jane / this / David.

3. evening / Long / this / Vinh.

4. Hello / Nobita / this / Suka.

5. morning / name / Hai / this / Hung.

III. Fill in each gap with a suitable word to complete the following dialogue.

1) Minh:        ______evening, Van.

     Van:         Hi, Minh. _____   _____ you?

     Minh:        _____   _____   fine, thank _____. _____  ______ ?

     Van:         Fine, ______. Goodbye.

     Minh:        ______.

2)  Mai:         Good_______, _______Cuong.

     Mr Cuong: Good morning , Mai.

     Mai:           Mr. Cuong, _____  _____ Trang.

     Mr. Cuong: ______, Trang. How _____   ______ you?

    Trang:         _____eleven_____  ______


Nhắn tin cho tác giả
Lê Thị Phương Mai @ 07:46 24/01/2014
Số lượt xem: 389
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến