Chào mừng quý vị đến với Hành trang cuộc sống - Lê Thị Phương Mai .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Hỗ trợ Dạy - Học (B viết) > Language focus-6th >

Language focus 3

 

Đại từ nhân xưng / Tính từ sở hữu

I. Đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu.

Có 7 ĐTNX trong tiếng Anh ( I, We, you, he, she, it, they) được dùng làm chủ ngữ trong câu. Nếu câu hỏi s/d ngôi thứ hai “You” thì câu trả lời s/d ngôi thứ nhất “I/We” và ngược lại, còn ngôi thứ ba thì hỏi bằng chủ ngữ nào trả lời bằng chủ ngữ ấy.

 Có 7 tính từ sở hữu tương ứng. Tính từ sơ hữu là từ đứng trước danh từ cho biết danh từ đó (người hay vật) thuộc về ai. Tính từ sở hữu phải phù hợp với chủ sở hữu.

Eg: We like our teacher very much.

       He is living with his mother.

 Tính từ sở hữu ko đứng đựơc một mình mà luôn đi kèm với danh từ, tính từ sở hữu ko  thay đổi dù nó đi với d.từ số ít hay d.từ số nhiều.

Eg: my book (sách của tôi) -> my books (những quyển sách của tôi).

 My book is on the table.  -> My books are on the table.

Cụ thể:

Đại từ nhân xưng

Tính từ sở hữu

Nghĩa

I

my

của tôi

We

our

của chúng tôi

You

your

của bạn, của các bạn

He

his

của cậu ấy

She

her

của cô ấy

It

its

của nó

They

theirr

của họ

I. Các cấu trúc câu đã học.

1. Cách hỏi tên.

What + be + ttsh + name?

Ttsh + name + be + tên.

Eg: What is your name?

        My name isNam.

       What is his name? – His name is Minh.

2. Cách hỏi tuổi:

How old + be + S?

S + be + số tuổi + (years old).

Eg: How old are you? – I am eleven years old.

       How old is she? – She is fifteen years old.

3. Dạng số nhiều của danh từ. Thông thường ta thêm “s” vào ngay sau d.từ số ít.

Eg: a pen -> pens; a table -> tables; .....

Với những d.từ số ít tận cùng bằng “ch, sh, s, x, z’ ta thêm “es” và đọc là /iz/

Eg: a class -> classes; a box -> boxes; .....

4. There is/ There are: được dùng để chỉ sự hiện diện của người hay của vật.

“There is + a/ an + N” chỉ sự hiên diện của 1 người hay 1 vật.

Eg: There is a board in the claaroom.

        There is a teacher in the classroom.

“There are + Ns” chỉ sự hiện diện của nhiều người hay nhiều vật.

Eg: There are ten desks in the classroom.

       There are thirty - two students in my class.

Để chuyển sang câu phủ điịnh ta thêm “not” vào ngay sau đ.từ “to be”: is/ are.

There is/ are + not + N(s).

Eg: There is not a TV in the room.

       There are not books on the table.

Để thành lập câu hỏi ta đổi đ.từ “to be” lên trước. “ Be + there + N(s)?”

Eg: Is there a teacher in the classroom? - Yes, there is.

       Are there two teachers in the classroom? - No, there aren’t. (are not)

4. Câu hỏi về số lượng với danh từ đếm được.

 How many + Ns + are there? - There is/ are + số lượng.

 

Exercises

I. Điền dạng đúng của To Be vào chỗ trống

1. What’s _____ this?

2. We ________ classmates.

3. That ________ a book.

4. The children _______ fine.

5. What _____ her name?

6.Namand Minh _____ students.

7. ____ this your brother?

8. Who ____ those? They ___ my friends.

9. My father ____ a doctor.

10. How old ____ he? He ___ ten.

 

II. Trả lời các câu hỏi theo gợi ý.

1. What is that? à __________________ table.

2. Where do you live? à _________________ Ha Noi.

3. What are those? à __________________ pens.

4. Is that your bag? à Yes. _______________ .

5. What is this? à __________________ eraser.

III. Chuyển các câu sau sang dạng số nhiều

1. This is a telephone. à __________________

2. That is a house. à __________________

3. I am ten years old. à __________________

4. What is this? à __________________

5. It is a desk. à __________________

6. He is a teacher. -> ___________________________

7. You are students -> ....................................................

8. She is my sister -> .....................................................

9. What is that? -> ..........................................................

10. It is my book. -> .......................................................

IV. Sửa lỗi các câu sau

1. We are fine, thanks you.

2. Where are you live?

3. I’m ten year old.

4. I live inLe Loi street.

5. This is books and those are pen.

V. Hãy điền: I, we, you, she, he, it, they, my, our, his, her, its, their vào mỗi chỗ trống các câu sau

1. I am Lan. This is ___ sister. ___ name is Mai. ___ a doctor.

2. This is Mr Tung with ___ students.

3. Mr Minh and Mrs Lam are in the living room. ___ are teachers. There are four people in ____ family.

4. What is this? ___ is a book.

5. How old are Linh and Lan? ____ are twelve years old.

6. What are those? _____ are armchairs.

7. Hi, ___ amNam, this is ____ brother, Minh.

8. We are in ____ house.

9. What is _____ name? My name is Ba.

10. Thai is my mother. ____ name is Hoa. ____ is thirty - five years old.

 



Nhắn tin cho tác giả
Lê Thị Phương Mai @ 07:49 24/01/2014
Số lượt xem: 317
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến